Sự Khác Biệt Giữa Các Loại Virus Viêm Gan Hiện Nay

Sự Khác Biệt Giữa Các Loại Virus Viêm Gan Hiện Nay

Viêm gan là một bệnh lý về gan rất phổ biến ở Việt Nam, tuy nhiên viêm gan chỉ là tên gọi chung của bệnh chứ thực chất nó chia ra làm rất nhiều loại như viêm gan A, B, C, D, E và chúng cũng có những sự khác nhau cơ bản. Qua bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu sự khác nhau của các căn bệnh viêm gan hiện đang tồn tại.

Viêm gan A

Viêm gan A là căn bệnh gây ra bởi loại virus viêm gan A hay còn được gọi với cái tên HAV. Đây là loại bệnh lây qua đường phân miệng và rất ít các trường hợp viêm gan A lây qua đường máu nên đây cũng có thể coi là căn bệnh hiếm gặp. Bệnh viêm gan A thì có thể chữa khỏi hoàn toàn và bệnh nhân sau khi khỏi có được miễn dịch rất lâu.

Triệu chứng: Bệnh thường khởi phát đột ngột, sốt nhẹ, người rất mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, chướng bụng, tiểu vàng. Sau 7-10 ngày xuất hiện vàng da, khi bắt đầu hết vàng da thì hết sốt. Sau 4-6 tuần, bệnh thuyên giảm dần, tình trạng tiểu nhiều, vàng da, vàng mắt biến mất, nhưng bệnh nhân phải mất 1-2 tháng mới hồi phục hoàn toàn.

Theo Cục Y tế Dự phòng, Bộ Y tế, để phòng chống vi rút viêm gan A, cần:

  • Công khai để nâng cao nhận thức
  • Tiêm vắc xin viêm gan A
  • Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh thực phẩm
  • Những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân nên kiên quyết ngăn ngừa lây nhiễm.

Viêm gan B

Viêm gan B thì sẽ lây truyền qua đường máu là chủ yếu bởi loại virus HBV. Khác với viêm gan A, loại viêm gan B rất phức tạp có cấp tính và mãn tính mà khi bệnh nhân đã bị mắc viêm gan B mãn tính thì rất khó để chữa trị tận gốc căn bệnh này. Đặc biệt với đường lây truyền từ mẹ sang con thì căn bệnh này lại vô cùng nguy hiểm cho trẻ nhỏ.

Triệu chứng nhiễm trùng: Bệnh nhân sốt nhẹ, chán ăn, chướng bụng và mắc các bệnh tiêu hóa. Sau 7-10 ngày, sốt biến mất và xuất hiện vàng da. Bệnh tiến triển trong khoảng 4 – 6 tuần. Tuy nhiên, có một số trường hợp bệnh cấp tính, hôn mê và tử vong> 95%.

Theo Cục Y tế Dự phòng, Bộ Y tế, để phòng tránh bệnh viêm gan B, cần:

  • Tuyên truyền nâng cao hiểu biết về bệnh
  • Tiêm vắc xin viêm gan B, đặc biệt cho trẻ sơ sinh và nhóm nguy cơ cao
  • Thực hành truyền máu an toàn
  • Giáo dục sức khỏe giới tính, tình dục an toàn
  • Không tiêm thuốc
  • Tư vấn cho phụ nữ có thai nhiễm vi rút viêm gan B.

Viêm gan C

Viêm gan C do virus HCV gây ra và có cơ chế lây truyền rất đa dạng, từ máy, phân tiếp xúc trực tiếp, từ mẹ sang con…Và khi mắc viêm gan C có khả năng biến chứng thành xơ gan và ung thư gan rất cao nên viêm gan C cũng là một loại viêm gan vô cùng nguy hiểm như viêm gan B.

Triệu chứng: Bệnh thường diễn ra âm thầm, chán ăn, chướng bụng, buồn nôn. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 25% trường hợp có biểu hiện lâm sàng.

Theo Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, để phòng tránh bệnh viêm gan C, cần:

  • Tuyên truyền nâng cao hiểu biết về bệnh
  • Thực hiện truyền máu an toàn cho người bệnh cần truyền máu nhiều lần
  • Giáo dục sức khỏe giới tính, tình dục an toàn
  • Không tiêm thuốc
  • Hiện không có thuốc chủng ngừa vi-rút viêm gan C

Viêm gan D

Viêm gan D là do vi rút viêm gan D (HDV) gây ra. HDV lây từ người này sang người khác khi tiếp xúc với máu, các sản phẩm của máu và quan hệ tình dục. Tuy nhiên, HDV luôn đồng nhiễm với HBV hoặc quá nhiễm ở bệnh nhân HBsAg (+).

Biểu hiện bệnh: Do bệnh nhân HBsAg (+) đồng nhiễm HDV hoặc bội nhiễm nên bệnh này thường tấn công đột ngột và có kèm theo bệnh vi rút viêm gan B, tuy nhiên bệnh này có thể tự khỏi, nhưng hiếm trường hợp bệnh tiến triển nặng. Nhanh. Nặng (nếu đồng nhiễm viêm gan B) hoặc trở thành viêm gan mãn tính.

Theo Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, để phòng chống vi rút viêm gan D, cần thực hiện các biện pháp phòng chống vi rút viêm gan B.

Viêm gan E

Vi rút viêm gan E là do vi rút viêm gan E (HEV) gây ra. HEV lây từ người này sang người khác qua phân-miệng và nước bị ô nhiễm. Virus viêm gan E có thể xuất hiện lẻ tẻ hoặc lỏng. Triệu chứng: Biểu hiện lâm sàng như viêm gan A sẽ không trở thành mãn tính nhưng rất nguy hiểm cho phụ nữ mang thai.

Theo Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, để phòng bệnh viêm gan vi rút E cần thực hiện các biện pháp sau:

Tăng cường giáo dục sức khỏe
Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh thực phẩm
Quản lý bệnh nhân và những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân

Do các căn bệnh viêm gan rất nguy hiểm nên bạn cần phải thường xuyên kiểm tra và nhận biết được các biểu hiện cấp tính để được điều trị sớm.

Nguồn: https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/ban-co-biet-su-khac-nhau-giua-cac-benh-viem-gan-virus-b-c-d-e/